Trình tự, thủ tục yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản doanh nghiệp từ 01/3/2026 – Luật phục hồi, phá sản 2025

Thủ tục yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản doanh nghiệp theo Luật Phục hồi, phá sản 2025 (Cập nhật mới nhất).

Phá sản doanh nghiệp là một chế định pháp lý quan trọng nhằm bảo đảm sự minh bạch, công bằng trong xử lý nợ và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của chủ nợ, người lao động, cổ đông cũng như các bên liên quan. Dưới đây là bài viết cập nhật đầy đủ theo Luật Phục hồi, phá sản 2025, giúp doanh nghiệp và nhà đầu tư hiểu rõ điều kiện, thẩm quyền và trình tự thực hiện thủ tục phá sản.

1. Phá sản là gì? Điều kiện để doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản

Theo khoản 2 và khoản 4 Điều 5 Luật Phục hồi, phá sản 2025 quy định:

“2. Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán là doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ sau thời hạn 06 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán.

4. Phá sản là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và đã có quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án.”

Theo đó, một doanh nghiệp được xem là phá sản khi đồng thời đáp ứng hai điều kiện:

Thứ nhất, mất khả năng thanh toán: Doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày đến hạn.

Thứ hai, có quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án: Chỉ khi Tòa án có thẩm quyền ban hành quyết định tuyên bố phá sản thì doanh nghiệp mới chính thức bị coi là phá sản theo pháp luật.

Như vậy, việc mất khả năng thanh toán chỉ là điều kiện khởi phát; doanh nghiệp chỉ bị tuyên bố phá sản khi có quyết định có hiệu lực của Tòa án.

2. Ai có quyền và nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản?

2.1. Người có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

Theo khoản 1 Điều 38 Luật Phục hồi, phá sản 2025, khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán, các chủ thể sau có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản:

(1) Chủ nợ không có bảo đảm và chủ nợ có bảo đảm một phần

– Chủ nợ không có bảo đảm được định nghĩa tại khoản 6 Điều 5 Luật Phục hồi, phá sản 2025: “Chủ nợ không có bảo đảm là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ không được bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã đó hoặc của người thứ ba”.

– Chủ nợ có bảo đảm là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ được bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã đó hoặc của người thứ ba.

– Chủ nợ có bảo đảm một phần được định nghĩa tại khoản 8 Điều 5 Luật Phục hồi, phá sản 2025: “Chủ nợ có bảo đảm một phần là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ được bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã đó hoặc của người thứ ba mà giá trị tài sản bảo đảm thấp hơn khoản nợ mà doanh nghiệp, hợp tác xã phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán.”

Đây là các chủ thể có quyền trực tiếp yêu cầu Tòa án mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ thanh toán quá thời hạn 06 tháng kể từ ngày đến hạn.

(2) Người lao động và tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở

Theo điểm b khoản 1 Điều 38 Luật Phục hồi, phá sản 2025, người lao động, công đoàn có quyền nộp đơn khi:

Doanh nghiệp không thanh toán tiền lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội và các quyền lợi khác; Thời gian chậm thanh toán đã quá 06 tháng kể từ ngày đến hạn.

(3) Cổ đông hoặc nhóm cổ đông công ty cổ phần

Theo điểm c khoản 1 Điều 38 Luật Phục hồi, phá sản 2025, cổ đông hoặc nhóm cổ đông có quyền nộp đơn khi:

Sở hữu từ 20% tổng số cổ phần phổ thông trở lên; Hoặc sở hữu tỷ lệ thấp hơn nếu Điều lệ công ty quy định.

(4) Thành viên hoặc nhóm thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên

Theo điểm d khoản 1 Điều 38 Luật Phục hồi, phá sản 2025, thành viên hoặc nhóm thành viên có quyền nộp đơn khi:

Sở hữu từ 65% tổng số vốn điều lệ trở lên; Hoặc tỷ lệ thấp hơn theo quy định của Điều lệ công ty.

2.2. Người có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

Theo khoản 2 Điều 38 Luật Phục hồi, phá sản 2025, khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán (trừ trường hợp đã nộp đơn yêu cầu phục hồi), các chủ thể sau bắt buộc phải nộp đơn:

– Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

– Hội đồng quản trị công ty cổ phần;

– Hội đồng thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên;

– Hội đồng thành viên công ty hợp danh;

– Chủ doanh nghiệp tư nhân;

– Chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên.

2.3. Trách nhiệm pháp lý khi không nộp đơn

Theo khoản 5 Điều 38 Luật Phục hồi, phá sản 2025, nếu người có nghĩa vụ nộp đơn:

“5. Cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này không nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản thì phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. Trường hợp người quy định tại khoản 2 Điều này không nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản mà có thiệt hại phát sinh sau thời điểm doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán do việc không nộp đơn gây ra thì phải bồi thường.”

3. Thẩm quyền giải quyết phá sản của Tòa án nhân dân

Thẩm quyền giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản được quy định tại Điều 6 Luật Phục hồi, phá sản 2025, cụ thể như sau:

1. Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ.

Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực đối với vụ việc phục hồi, phá sản do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định.

2. Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền được xác định như sau:

a) Tòa án nhân dân khu vực nơi doanh nghiệp, hợp tác xã có trụ sở chính có thẩm quyền giải quyết yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã đó;

b) Tòa án nhân dân khu vực nơi người phải thi hành cư trú, làm việc, có trụ sở chính, nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành bản án, quyết định về phục hồi, phá sản có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận và cho thi hành bản án, quyết định về phục hồi, phá sản của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài;

c) Tòa án nhân dân khu vực nơi người liên quan đến yêu cầu hỗ trợ vụ việc phục hồi, phá sản của nước ngoài cư trú, làm việc, có trụ sở; nơi có tài sản liên quan đến yêu cầu hỗ trợ vụ việc phục hồi, phá sản có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hỗ trợ vụ việc phục hồi, phá sản của nước ngoài.

3. Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết đề nghị xem xét lại, kháng nghị đối với quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản; quyết định công nhận và cho thi hành bản án, quyết định về phục hồi, phá sản của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài của Tòa án nhân dân khu vực trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ.

4. Tòa án nhân dân tối cao có thẩm quyền:

a) Xem xét lại quyết định giải quyết đơn đề nghị xem xét lại, quyết định giải quyết kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản của Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại khoản 4 Điều 67 của Luật này;

b) Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giữa các Tòa án nhân dân khu vực.

3.1. Tòa án nhân dân khu vực

(Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết vụ việc phá sản trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ. Cụ thể:

– Tòa án nhân dân khu vực 2 – Hà Nội có phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đối với 18 tỉnh, thành phố, bao gồm: thành phố Hà Nội, thành phố Hải Phòng; các tỉnh: Bắc Ninh, Cao Bằng, Điện Biên, Hà Tĩnh, Hưng Yên, Lai Châu, Lạng Sơn, Lào Cai, Nghệ An, Ninh Bình, Phú Thọ, Quảng Ninh, Sơn La, Thái Nguyên, Thanh Hóa và Tuyên Quang;

– Tòa án nhân dân khu vực 1 – Đà Nẵng có phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đối với 07 tỉnh, thành phố, bao gồm: thành phố Đà Nẵng, thành phố Huế; các tỉnh: Đắk Lắk, Gia Lai, Khánh Hòa, Quảng Ngãi và Quảng Trị;

– Tòa án nhân dân khu vực 1 – Thành phố Hồ Chí Minh có phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đối với 09 tỉnh, thành phố, bao gồm: thành phố Cần Thơ, Thành phố Hồ Chí Minh; các tỉnh: An Giang, Cà Mau, Đồng Nai, Đồng Tháp, Lâm Đồng, Tây Ninh và Vĩnh Long.

(Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 5 Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐTP, khoản 2 Điều 4 Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15)

Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền được xác định như sau:

+ Tòa án nhân dân khu vực nơi doanh nghiệp có trụ sở chính: Giải quyết yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp đó.

+ Tòa án nhân dân khu vực nơi người phải thi hành cư trú, làm việc, có trụ sở chính, nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành bản án, quyết định về phá sản: Giải quyết yêu cầu công nhận và cho thi hành bản án, quyết định về phá sản của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

+ Tòa án nhân dân khu vực nơi người liên quan đến yêu cầu hỗ trợ vụ việc phá sản của nước ngoài cư trú, làm việc, có trụ sở; nơi có tài sản liên quan đến yêu cầu hỗ trợ vụ việc phá sản: Giải quyết yêu cầu hỗ trợ vụ việc phá sản của nước ngoài.

3.2. Tòa án cấp tỉnh và Tòa án nhân dân tối cao

TAND cấp tỉnh: Xem xét lại quyết định tuyên bố phá sản của TAND khu vực.

TAND tối cao: Xem xét lại nếu có vi phạm nghiêm trọng pháp luật hoặc tình tiết mới làm thay đổi bản chất vụ việc.

4. Trình tự, thủ tục nộp và thụ lý đơn yêu cầu phá sản

Bước 1: Nộp đơn yêu cầu

Người có quyền/nghĩa vụ nộp đơn gửi hồ sơ gồm:

Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản;

Danh sách chủ nợ, người mắc nợ;

Tài liệu chứng minh mất khả năng thanh toán.

Bước 2: Phân công Thẩm phán

Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, Chánh án phân công Thẩm phán. Doanh nghiệp được thông báo và có 05 ngày để phản hồi.

Bước 3: Xử lý đơn

Trong 07 ngày, Thẩm phán có thể:

Yêu cầu nộp lệ phí, tạm ứng chi phí;

Yêu cầu bổ sung hồ sơ;

Chuyển đơn;

Trả lại đơn (nêu rõ lý do).

Bước 4: Thụ lý vụ việc

Sau khi hoàn tất nghĩa vụ về lệ phí và chi phí phá sản, Tòa án ra thông báo thụ lý.

5. Quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản

Trong vòng 30 ngày kể từ ngày thụ lý, Thẩm phán phải ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản. Quyết định có hiệu lực ngay và được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử quốc gia về phục hồi, phá sản.

Các bên có 10 ngày để đề nghị xem xét lại. Quyết định của Chánh án là quyết định cuối cùng ở giai đoạn này.

6. Trình tự áp dụng thủ tục phá sản

Sau khi mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp chưa bị tuyên bố phá sản ngay mà trải qua các bước:

– Lập danh sách chủ nợ và kiểm kê tài sản;

– Tổ chức Hội nghị chủ nợ;

– Xem xét phương án phục hồi kinh doanh (nếu có);

– Đình chỉ thủ tục (nếu đủ điều kiện);

Hoặc tuyên bố phá sản nếu phục hồi không thành.

7. Quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản

Tòa án ra quyết định tuyên bố phá sản trong 15 ngày nếu:

– Hội nghị chủ nợ không thông qua phương án phục hồi;

– Doanh nghiệp không thực hiện được phương án phục hồi;

– Có đề nghị tuyên bố phá sản hợp lệ.

Quyết định tuyên bố phá sản bao gồm các nội dung như:

– Chấm dứt hoạt động doanh nghiệp;

– Chấm dứt quyền đại diện;

– Thanh lý tài sản;

– Phân chia tài sản theo thứ tự ưu tiên luật định;

– Giải quyết quyền lợi người lao động;

– Cấm đảm nhiệm chức vụ (theo Điều 84).

Lưu ý quan trọng: Chủ doanh nghiệp tư nhân và thành viên hợp danh vẫn phải chịu trách nhiệm tài sản đối với khoản nợ chưa thanh toán.

8. Thủ tục phá sản rút gọn

Theo Điều 70 Luật Phục hồi, phá sản 2025, thủ tục rút gọn áp dụng khi:

– Doanh nghiệp có ≤ 20 chủ nợ không bảo đảm và tổng nợ ≤ 10 tỷ đồng;

– Doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ;

– Không còn tài sản hoặc không đủ chi phí phá sản;

– Tổ chức tín dụng;

– Doanh nghiệp bảo hiểm không khắc phục được tình trạng kiểm soát đặc biệt;

– Trường hợp khác theo hướng dẫn của TAND tối cao.

Kết luận

Thủ tục phá sản doanh nghiệp theo Luật Phục hồi, phá sản 2025 được xây dựng, ban hành nhằm đảm bảo tính minh bạch, công bằng và bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan. Việc hiểu rõ điều kiện, thẩm quyền và quy trình là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp chủ động xử lý rủi ro pháp lý, tránh trách nhiệm bồi thường hoặc chế tài phát sinh.

Nếu doanh nghiệp của bạn đang rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán, việc tham vấn luật sư chuyên sâu về phá sản ngay từ giai đoạn đầu sẽ giúp giảm thiểu rủi ro và tối ưu phương án xử lý.

Luật sư tư vấn phục hồi, phá sản doanh nghiệp uy tín – Công ty Luật MMT & Partners

Doanh nghiệp đang mất khả năng thanh toán? Bị chủ nợ yêu cầu khởi kiện? Nợ lương người lao động kéo dài?

Việc chậm nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản không chỉ làm gia tăng rủi ro tài chính mà còn khiến người quản lý doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm bồi thường hoặc trách nhiệm pháp lý cá nhân theo Luật Phục hồi, phá sản 2025.

Công ty Luật MMT & Partners cung cấp dịch vụ tư vấn mở thủ tục phá sản doanh nghiệp chuyên sâu, bảo mật và chiến lược, giúp doanh nghiệp kiểm soát rủi ro và bảo vệ quyền lợi hợp pháp một cách tối ưu.

Hãy liên hệ ngay với Công ty Luật MMT & Partners để được tư vấn và hỗ trợ tận tâm nhất!

CÔNG TY LUẬT MMT & PARTNERS

83 NGUYỄN CƯ TRINH, PHƯỜNG HOÀ CƯỜNG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

HOTLINE/ZALO: 090 649 8882 

———————————————————–
🏢 Địa chỉ: 83 Nguyễn Cư Trinh, phường Hoà Cường, thành phố Đà Nẵng
📞 Hotline: 090 649 8882
✉️ Mail: Contact@lawmmt.com
🌐 Website: www.lawmmt.com
▶️ TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ TẠI ĐÀ NẴNG: https://www.facebook.com/groups/tuvanphapluatmienphi247
▶️ Group DIỄN ĐÀN TƯ VẤN PHÁP LUẬT: https://www.facebook.com/groups/diendantuvanphapluatdn

Công ty Luật TNHH MMT & Partners

MMT & PartnersCông ty Luật có trụ sở chính tại thành phố Đà Nẵng; được Sở Tư pháp cấp phép hoạt động và đủ điều kiện để cung cấp dịch vụ pháp lý theo quy định pháp luật Việt Nam.

Với đội ngũ Luật sư và cộng sự là các chuyên gia, cố vấn cao cấp có hơn 10 năm kinh nghiệm làm việc trong các lĩnh vực tranh tụng tại Toà án, tư vấn pháp luật, đào tạo pháp lý, nhân sự, HR (Human Resources).

MMT & Partners hiện đã và đang cung cấp các dịch vụ pháp lý cho nhiều cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp lớn, nhỏ trong và ngoài nước, gồm: tư vấn pháp lý thường xuyên cho doanh nghiệp; tư vấn giải quyết các tranh chấp về dân sự, thương mại, hôn nhân – gia đình, đất đai, hình sự…; cử Luật sư tham gia đại diện Tố tụng tại Toà án, Trung tâm trọng tại thương mại để giải quyết các tranh chấp và các Dịch vụ pháp lý theo quy định pháp luật khác.

– Đội ngũ Luật sư MMT & Partners – 

Liên hệ

Bản quyền thuộc về MMT & PARTNERS. Các tài liệu trên website này được MMT & PARTNERS, lưu trữ cho mục đích tham khảo, học tập và nghiên cứu. Mọi sự sao chép vì những mục đích khác phải được sự chấp thuận của MMT & PARTNERS bằng văn bản.

icon zalo
nhắn tin facebook
0906.498.882 gọi điện thoại