Điều kiện nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp theo Luật đất đai 2024
Theo quy định tại Điều 9 Luật Đất đai 2024, đất trồng cây lâu năm tiếp tục được xếp vào nhóm đất nông nghiệp.
Căn cứ theo quy định tại khoản 6 Điều 45 Luật Đất đai 2024 quy định về Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất như sau:
“6. Tổ chức kinh tế được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp phải có phương án sử dụng đất nông nghiệp được Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận. Phương án sử dụng đất nông nghiệp phải có các nội dung chính sau đây:
a) Địa điểm, diện tích, mục đích sử dụng đất;
b) Kế hoạch sản xuất, kinh doanh nông nghiệp;
c) Vốn đầu tư;
d) Thời hạn sử dụng đất;
đ) Tiến độ sử dụng đất.”
Theo đó, Công ty nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp, ngoài đáp ứng các điều kiện chuyển nhượng theo quy định, còn phải có phương án sử dụng đất nông nghiệp được Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận, bao gồm các nội dung như địa điểm, diện tích, mục đích sử dụng đất, kế hoạch sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, vốn đầu tư, thời hạn sử dụng đất và tiến độ sử dụng đất.
Về hồ sơ, thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp (đất trồng cây lâu năm)
Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng cây lâu năm từ cá nhân sang công ty phải tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành. Thành phần hồ sơ chuyển nhượng được quy định tại Điều 29 Nghị định 101/2024/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn liên quan. Cụ thể, hồ sơ bao gồm:
1. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất: Sử dụng Mẫu số 11/ĐK ban hành kèm theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP.
2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
3. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
4. Giấy tờ pháp lý: Đối với công ty nhận chuyển nhượng: Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và giấy tờ tùy thân của người đại diện theo pháp luật.
5. Tờ khai thuế thu nhập cá nhân.
6. Tờ khai lệ phí trước bạ theo Mẫu số 01/LPTB ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC
7. Tờ khai thuế TNDN nếu như doanh nghiệp đang áp dụng tính thuế theo phương pháp tỷ lệ trên doanh thu (do thuộc trường hợp khai thuế theo từng lần phát sinh theo điểm e khoản 4 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP)
8. Phương án sử dụng đất nông nghiệp: Công ty nhận chuyển nhượng phải có phương án sử dụng đất nông nghiệp được Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận, bao gồm các nội dung như địa điểm, diện tích, mục đích sử dụng đất, kế hoạch sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, vốn đầu tư, thời hạn sử dụng đất và tiến độ sử dụng đất.
Về việc quản lý của cơ quan nhà nước đối với đất do Công ty nông, lâm nghiệp quản lý, sử dụng
Theo quy định tại Điều 181 Luật Đất đai 2024 được hướng dẫn tại Mục 2 Chương VII Nghị định 102/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/08/2024
Tại khoản 3, 4 Điều 68 Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật Đất đai 2024 có quy định về hồ sơ đề nghị thẩm định; trình tự, thủ tục phê duyệt phương án sử dụng đất như sau:
“3. Hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất, bao gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất theo Mẫu số 11 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Phương án sử dụng đất;
c) Bản đồ địa chính có thể hiện ranh giới sử dụng đất hoặc hồ sơ ranh giới sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp; bản tổng hợp diện tích các loại đất của công ty nông, lâm nghiệp;
d) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).
4. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất
a) Công ty nông, lâm nghiệp gửi hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh;
b) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm gửi hồ sơ phương án sử dụng đất đến các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất để lấy ý kiến và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định.
Thành phần Hội đồng thẩm định bao gồm: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng, Thủ trưởng cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh làm Phó Chủ tịch Hội đồng, các thành viên là đại diện lãnh đạo các sở, ban, ngành có liên quan, đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất;
c) Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến, các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất gửi ý kiến bằng văn bản đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh;
d) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức họp Hội đồng để thẩm định;
đ) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày thẩm định, nếu hồ sơ phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp không phải chỉnh sửa thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt.
Trường hợp hồ sơ phương án sử dụng đất phải chỉnh sửa, bổ sung thì trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày thẩm định, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh thông báo cho công ty nông, lâm nghiệp để hoàn thiện; trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày công ty nông, lâm nghiệp hoàn thiện hồ sơ và gửi cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, nếu hồ sơ đầy đủ thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt;
e) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ phương án sử dụng đất do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, phê duyệt phương án sử dụng đất.”
Về thời điểm nộp phương án sử dụng đất nông nghiệp (đất trồng cây lâu năm)
Theo quy định tại Điều 81 Luật Đất đai năm 2024 quy định về các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai như sau:
Điều 81. Các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai
7. Đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản không được sử dụng trong thời gian 12 tháng liên tục, đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời gian 18 tháng liên tục, đất trồng rừng không được sử dụng trong thời gian 24 tháng liên tục và đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà không đưa đất vào sử dụng theo thời hạn ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
Tại Điều 19 Nghị định 123/2024/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai quy định
“Điều 19. Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không có phương án sử dụng đất; cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất lúa vượt hạn mức mà không thành lập tổ chức kinh tế theo quy định
1. Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không có phương án sử dụng đất được Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận theo quy định tại khoản 6 Điều 45 Luật Đất đai thì hình thức và mức xử phạt như sau:
a) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với diện tích đất dưới 0,5 héc ta;
b) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,5 héc ta đến dưới 1,0 héc ta;
c) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 1,0 héc ta đến dưới 3,0 héc ta;
d) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 03 héc ta trở lên.
2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất lúa vượt hạn mức mà không thành lập tổ chức kinh tế quy định tại khoản 7 Điều 45 Luật Đất đai.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc lập phương án sử dụng đất nông nghiệp trình Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Buộc thành lập tổ chức kinh tế và lập phương án sử dụng đất trồng lúa đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.”
Theo đó, thời hạn để nộp phương án sử dụng đất nông nghiệp không được quy định cụ thể trong Luật Đất đai 2024, tuy nhiên, nếu tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không có phương án sử dụng đất nông nghiệp được phê duyệt thì sẽ bị phạt hành chính; nếu không sử dụng trong 18 tháng liên tục sẽ bị thu hồi.
Trên đây là một số kiến thức pháp lý được tổng hợp tại thời điểm tư vấn; chỉ dùng cho mục đích tham khảo, nghiên cứu.
📌 Liên hệ ngay Luật sư MMT&Partners – Luật sư giỏi tại Đà Nẵng để được hỗ trợ chi tiết.
⏳ Nhanh chóng – Chính xác – Đúng pháp lý! Hãy để chúng tôi giúp bạn thực hiện giao dịch AN TOÀN & HỢP PHÁP!






